Vampire Survivors: Hướng dẫn nâng cấp tất cả vũ khí tiến hóa

Vampire Survivors: hướng dẫn build vũ khí tiến hóa tốt nhất như thế nào? Dưới đây là công thức Vampire Survivors nâng cấp tất cả vũ khí.

Vũ khí tiến hóa trong Vampire Survivors là cách duy nhất chắc chắn cho bạn đối phó với đám quái vật kinh dị ngày càng đông đảo luôn cố gắng tấn công bạn trong mỗi lần chơi. Nhưng  game không hướng dẫn bạn đến với chúng. Thay vào đó, bạn phải biết nên nâng cấp gì và nâng cấp như thế nào để có được một trong những vũ khí mạnh mẽ này.

Nếu bạn chưa từng nghe về tựa game roguelite kinh dị của Poncle, đây là cách chơi: mỗi khi bạn lên cấp—bằng cách đánh bại kẻ thù và thu thập kinh nghiệm—bạn sẽ có lựa chọn vũ khí và vật phẩm nâng cấp. Chọn một vũ khí mới sẽ cho phép bạn đổi vũ khí, nhưng nếu bạn chọn lại cùng một vũ khí, bạn có thể thay thế vũ khí hiện tại của mình bằng một thứ mạnh mẽ hơn nữa. Khi bạn nâng cấp đủ, bạn sẽ tiến gần hơn đến việc có được một vũ khí tiến hóa.

Trong hướng dẫn về vũ khí tiến hóa trong Vampire Survivors này, bạn sẽ nắm được những trang bị bạn có thể tiến hóa và các vật phẩm bạn cần kết hợp để thực hiện điều đó.

Game rougelike sinh tồn đánh quái với đồ họa pixel - Vampire Survivors

Game rougelike sinh tồn đánh quái với đồ họa pixel - Vampire Survivors

Hướng dẫn tiến hóa vũ khí trong Vampire Survivors

  • Yêu cầu để tiến hóa vũ khí trong Vampire Survivors
  • Cách tiến hóa vũ khí trong Vampire Survivors
    • Evolution
    • Union
    • Gift
    • Morph
    • DLC Legacy of the Moonspell
    • DLC Tides of the Foscari
    • DLC Emergency Meeting
    • DLC Operation Guns
    • Ode to Castlevania
    • Emerald Diorama
  • Yêu cầu để mở khóa trong Vampire Survivors
    • Mở khóa vũ khí
    • Mở khóa vật phẩm
    • Mở khóa Arcana
    • Mở khóa Level
    • Mở khóa DLC Legacy of Moonspell
    • Mở khóa DLC Tides of Foscari
    • Mở khóa DLC Emergency Meeting
    • Mở khóa DLC Operation Guns

Yêu cầu để tiến hóa vũ khí trong Vampire Survivors

Trong trường hợp mới tiếp cận  trò chơi kinh dị roguelite này, hãy nhớ rằng mỗi khi lên cấp bằng cách nhặt những viên ngọc XP do kẻ thù bị đánh bại, mọi người sẽ có lựa chọn vũ khí và vật phẩm nâng cấp thụ động.

Mỗi lần lên cấp trong Vampire Survivors, người chơi sẽ có thể chọn vũ khí ngẫu nhiên hoặc vật phẩm nâng cấp để thêm vào nhân vật của mình. Mỗi lần chạy có thể tích lũy tối đa 6 vũ khí và 6 vật phẩm nâng cấp.

Bằng cách chọn cùng một vũ khí hoặc vật phẩm trong lần lên cấp tiếp theo, người chơi có thể nâng cấp chúng lên cấp cao hơn, thay đổi chức năng hoặc tăng chỉ số của chúng. Mỗi vũ khí có thể được nâng cấp 8 lần và vật phẩm có thể được nâng cấp 5 lần.

Vũ khí trong Vampire Survivors

Vũ khí trong Vampire Survivors

Tuy nhiên, người chơi vẫn có một số việc cần làm trước khi kết hợp vũ khí và vật phẩm tương ứng để làm cho chúng phát triển mạnh hơn:

  • Nâng cấp vũ khí muốn tiến hóa lên cấp 8.
  • Nhặt vật phẩm cần kết hợp với nó trên bản đồ hoặc thông qua các cấp độ (không cần phải nâng cấp vật phẩm).
  • Nhặt một cái rương rơi ra từ boss trong khi mang theo vũ khí cấp 8 và vật phẩm kết hợp của nó.

Lưu ý rằng các rương thường sẽ không rơi ra vũ khí đã tiến hóa cho đến khi người chơi sống sót sau phút thứ 10, ngay cả khi đáp ứng tất cả các yêu cầu khác.

Ngoài ra, sau mỗi bản cập nhật, Vampire Survivors thường bổ sung thêm một số vật phẩm và vũ khí mới để người chơi nâng cấp, làm phong phú thêm kho vũ khí tiến hóa của mình

Cách tiến hóa vũ khí trong Vampire Survivors

Evolution

Vũ khí tiến hóa Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
Bloody Tear Whip Hollow Heart
Soul Eater Garlic Pummarola
Holy Wand Magic Wand Empty Tome
Hellfire Fire Wand Spinach
Thousand Edge Knife Bracer
Unholy Vespers King Bible Spellbinder
Death Spiral Axe Candelabrador
Heaven Sword Cross Clover
La Borra Attractorb Santa Water
Vandalier Peachone Ebony Wings
Thunder Loop Lightning Ring Duplicator
Gorgeous Moon Pentagram Crown
NO FUTURE Runetracer Armor
Mannajja Song of Mana Skull O'Manic
Crimson Shroud Laurel Metaglio Right + Metaglio Left
Infinite Corridor Clock Lancet Silver Ring + Gold Ring
Valkyrie Turner Shadow Pinion Wings
Vicious Hunger Gatti Amari Stone Mask
Ashes of Muspell Flames of Misspell Torrona's Box
Bi-Bracelet Bracelet
Tri-Bracelet Bi-Bracelet

Union

Vũ khí tiến hóa/Union Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
Phieraggi Phiera Der Tuphello Eight The Sparrow Tiragisú
Vandalier Peachone Ebony Wings
Fuwalafuwaloo Vento Sacro Bloody Tear

Gift

Gift Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
Sole Solution Victory Sword Torrona's Box (max level)
Super Candybos II Turbo Candybox

Morph

Vũ khí tiến hóa Vũ khí cơ bản Nhân vật Relic Điều kiện
Anima of Mortaccio Bone Mortaccio Chaos Malachite Đạt level 80
Yatta Daikarin Cherry Bomb Cavallo Chaos Rosalia Đạt level 80
Profusione D'Amore Celestial Dusting O'Sole Chaos Altemanna Đạt level 80

DLC Legacy of the Moonspell

Vũ khí tiến hóa Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
Festive Winds Silver Wind Pummarola (max level)
Godai Shuffle Four Seasons Spinach (max level) Candelabrador (max level)
Echo Night Summon Night Duplicator (max level)
J'Odore Mirage Robe Attractorb (max level)
Muramasa Night Sword Stone Mask (max level)
Boo Roo Boolle Mille Bolle Blu Spellbinder (max level)

DLC Tides of the Foscari

Vũ khí tiến hóa/Union Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
SpellStrom SpellString SpellStream SpellStrike
Legionnaire Eskizzibu Armor (max level)
Millionaire Flash Arrow Bracer (max level) Clover (max level)
Luminaire Prismatic Missile Crown (max level)
Ophion Shadow Servant Skull O'Maniac (max level)

DLC Emergency Meeting

Emergency Meeting là một DLC kết hợp dành cho Vampire Survivors với  trò chơi Among Us, được phát hành vào ngày 18 tháng 12 năm 2023. DLC này sẽ mang tới 15 vũ khí mới với 7 vũ khí tiến hóa.

Vũ khí tiến hóa Vật phẩm kết hợp Vũ khí cơ bản
Emergency Meeting Mini Crewmate (max level) Report!
Crossed Wires Mini Engineer (max level) Lucky Swipe
Paranormal Scan Mini Ghost (max level) Lifesign Scan
Unjust Ejection Mini Shapeshifter (max level) Just Vent
Clear Asteroids Mini Guardian (max level) Clear Debris
Impostongue Mini Impostor (max level) Sharp Tongue
Rocket Science Mini Scientist (max level) Science Rocks

DLC Operation Guns

DLC mới nhất của Vampire Survivors kết hợp với  game đối kháng huyền thoại Contra, Operation Guns, mang theo hàng loạt súng và vũ khí mới. Mặc dù mỗi loại trong số chúng đều tuyệt vời trong việc tiêu diệt kẻ thù cũng như người ngoài hành tinh, nhưng việc có được các tiến hóa của vũ khí là tấm vé chiến thắng để game thủ hoàn thành các cấp độ và nhiệm vụ.

Vũ khí tiến hóa Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
Prototype A Long Gun Weapon Power-Up
Prototype B Short Gun Weapon Power-Up + Bracer
Prototype C Spread Shot Weapon Power-Up + Empty Tome
Pronto Beam C-U-Laser Weapon Power-Up + Tiragisú
Fire-L3GS Firearm Weapon Power-Up + Candelabrador
Wave Beam Sonic Bloom Weapon Power-Up + Armor
Multistage Missiles Homing Miss Weapon Power-Up + Duplicator
Atmo-Torpedo Diver Mines Weapon Power-Up + Attractorb
BFC2000-AD Blade Crossbow Weapon Power-Up + Clover
Time Warp Prism Lass Weapon Power-Up + Wings
Big Fuzzy Fist Metal Claw Weapon Power-Up + Hollow Heart

Tất cả các quá trình phát triển vũ khí đều yêu cầu phải có vật phẩm Weapon Power-Up và 2 vũ khí cơ bản ở cấp độ 8. Weapon Power-Up là một yêu cầu để nâng cấp vũ khí và điều này xảy ra một cách ngẫu nhiên. Điều đó có nghĩa là ngay cả khi có cả ba thành phần, người chơi vẫn có thể không nhận được sự tiến hóa vũ khí từ rương nếu Weapon Power-Up không nâng cấp thứ mình cần.

Cách đảm bảo duy nhất để Weapon Power-Up phát triển vũ khí Operation Guns là tìm chúng trên sàn xung quanh bản đồ. Operation: Gun City có nhiều Weapon Power-Up nhất trên sàn (tổng cộng là ba). Vì vậy, nếu  muốn mở khóa những vũ khí này càng sớm càng tốt, thì lựa chọn tốt nhất là trên Operation: Gun City, mặc dù có thể mất một chút thời gian để đến đó.

Ode to Castlevania

Vũ khí tiến hóa Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
Vampire Killer Alchemy Whip Tirajisú
Spirit Tornado Tip Wind Whip Crown
Cross Crasher Tip Platinum Whip Clover
Hydrostormer Tip Dragon Water Whip Attractorb
Crissaegrim Tip Sonic Whip Skull O'Maniac
Mormegil Tip Jet Black Whip Stone Mask
Daybreaker Tip Vibhuti Whip Candelabrador
Aurablaster Tip Vanitas Whip Hollow Heart
Yagyu Shuriken Shuriken Empty Tome
Bwaka Knife Curved Knife Bracer
Long Inus Javelin Spellbinder
Stellar Blade Discus Parm Aegis (max level)
Wrecking Ball Iron Ball Armor
Jewel Gun Silver Revolver Karoma's Mana
The RPG Hand Grenade Candelabrador (max level)
Meal Ticket Wine Glass Tirajisú (max level)
Salamender Raging Fire Spinach (max level)
Cocytus Ice Fang Spellbinder (max level)
Pneuma Tempestas Gale Force Bracer (max level)
Gemma Torpor Rock Riot Stone Mask (max level)
Tenebris Tonitrus Fulgur Duplicator (max level)
Keremet Morbus Keremet Bubbles Armor (max level)
Nightmare Hex Skull O'Maniac (max level)
Sanctuary Refectio Clover (max level)
Stamazza Mace Hollow Heart (max level)
Moon Rod Star Flail Pummarola (max level)
Thunderbolt Spear Alucard Spear Wings
Gungnir-Souris Trident Duplicator (max level)
Dark Iron Shield Iron Shield Parm Aegis
Sacred Beasts Tower Shield Guardian's Targe Pummarola
Rune Sword Tyrfing Spinach
Alucard Swords Alucart Sworb
Alucard Shield Alucard Swords 6 vật phẩm bị động & tiến hóa
Vol Confodere Confodere
Melio Confodere Vol Confodere
Nitesco Globus Empty Tome (max level)
Acerbatus Optical Shot Karoma's Mana (max level)
Trinum Custodem Centralis Custos Dextro Custos Sinestro Custos
Power of Sire Dominus Agony Dominus Anger Dominus Hatred
Rapidus Fio Sonic Dash Wings (max level)
Vol Luminatio Luminatio Crown (max level)
Vol Umbra Umbra Attractorb (max level)
Universitas Vol Luminatio Vol Umbra
Clock Tower Endo Gears Peri Pendulum Myo Lift Epi Head

Emerald Diorama

Vũ khí tiến hóa Vũ khí cơ bản Vật phẩm kết hợp
Dress Sword Fleuret
Espada Ropera Dress Sword
Lordstar Town Sword
Dayblade Lordstar
Pursuant Blades Splashers Spellbinder
Zweihander Flamberge
Galatyn Zweihander
Pressure Point Punch
Gilded Hand Pressure Point
Triable Kick Kick
Hecaton Machine Gun Saber Machine Gun
Divergence Hecaton Machine Gun
Hydra Cannon Super Missile
Hyperion Bazooka Hydra Cannon
Pendragon Eagle Gun Spinach
Jetstream Khukuri Parm Aegis
Gekkabijin Twin Dragon Karoma's Mana
Falconwind Bullova Skull O'Maniac
Blood Chalice Sanguine Star Stone Mask
Feather Spear Glaive
Lohengrin Feather Spear
Rings of Calamity Spirit Rings 5 passives (max level)
Emerald Wave Emerald Rapture Crown

Yêu cầu để mở khóa trong Vampire Survivors

Mở khóa vũ khí

Tăng cấp vũ khí là bước quan trọng để tạo ra nhiều vũ khí tiến hóa trong Vampire Survivors

Tăng cấp vũ khí là bước quan trọng để tạo ra nhiều vũ khí tiến hóa trong Vampire Survivors

Mỗi loại vũ khí trong Vampire Survivors sẽ có những yêu cầu, thử thách khác nhau để mở khóa. Người chơi cần hoàn thành theo bảng dưới đây để làm phong phú thêm bộ sưu tập vũ khí của mình.

Vũ khí Cách mở khóa
Bone Vũ khí ban đầu của Mortaccio
Clock Lancet Tìm một Orologion từ ngọn đuốc (phá hủy mọi nguồn sáng)
Bloody Tear Cần Hollow Heart để tiến hóa
Holy Wand Cần Empty Tome để tiến hóa
Thousand Edge Cần Bracer để tiến hóa
Bracer Đưa King Bible lên cấp 4
Death Spiral Cần Candelabrador để tiến hóa
Cross Tìm một Rosary, hạt này rơi ra từ việc phá vỡ nguồn sáng
Heaven Sword Cần Clover để tiến hóa
Unholy Vespers Cần Spellbinder để tiến hóa
Spellbinder Đưa Runetracer lên cấp 7
Fire Wand Phá hủy 20 nguồn sáng
Hellfire Cần Spinach để tiến hóa
Peachone Sử dụng bất kỳ nhân vật nào và sống sót ít nhất 10 phút
Ebony Wings Đưa Peachone lên cấp 7
Vandalier Đưa cả Peachone và Ebony Wings lên cấp 8
Runetracer Sống sót sau 5 phút bằng Pasqualina
Lightning Ring Đánh bại tổng cộng 5000 kẻ thù
Garlic Tìm được 5 Floor Chicken
Soul Eater Cần Pummarola để tiến hóa
Pentagram Sử dụng bất kỳ nhân vật nào và sống sót ít nhất 20 phút
Stone Mask Tìm trong thư viện Inlaid
Candlabrador Đưa Santa Water lên cấp 4
Axe Đã có sẵn
Magic Wand Đã có sẵn
Whip Đã có sẵn
Knife Đã có sẵn
Santa Water Đã có sẵn
Fire Wand Phá hủy 20 ngọn đuốc
King Bible Đã có sẵn
Phiera Der Tuphello Sống sót sau 10 phút bằng Pugnala
Eight the Sparrow Sống sót sau 15 phút bằng Pugnala
Gatti Amari Sống sót sau 15 phút bằng Giovanna
Song of Mana Sống sót sau 15 phút bằng Concetta
Laurel Đã có sẵn
Cherry Bomb Mở khóa Cavallo
Carréllo Mở khóa Bianca Ramba
Celestial Dusting Mở khóa O'Sole Meeo
Vento Sacro Sống sót sau 15 phút bằng Zi 'Assunta
Cygnus Sử dụng Arcana I với Peachone
Zhar Ptytsia Sử dụng Arcana I với Ebony Wings
Red Muscle Sử dụng Arcana I với Phiera Der Tuphello
Twice Upon a Time Sử dụng Arcana I với Eight the Sparrow
Flock Destroyer Sử dụng Arcana I với Gatti Amari
Candybox Khám phá mọi Union và Evolution
Victory Sword Đánh bại 100.000 kẻ thù trong một lần chạy với Queen Sigma
Bracelet Hoàn thành bất kỳ giai đoạn 30 phút nào với Gallo hoặc Divano
Greatest Jubilee Quay lại Eudaimonia M. lần thứ ba và nói chuyện với thực thể. Sau khi đánh bại con trùm xuất hiện, người chơi sẽ nhận được Greatest Jubilee

Mở khóa vật phẩm

Ngoài vũ khí cơ bản thì vật phẩm kết hợp cũng là thành phần quan trọng khi tiến hóa vũ khí trong Vampire Survivors. Dưới đây là cách mở khóa các vũ khí trong  trò chơi này.

Vật phẩm Cách mở khóa
Hollow Heart Sống sót 1 phút với bất kỳ nhân vật nào
Wings Đạt level 5
Crown Đạt level 10
Bracer Đưa King Bible đạt level 4
Candelabrador Đưa Holy Water đạt level 4
Spellbinder Đưa Runetracer đạt level 7
Empty Tome Có 6 loại vũ khí khác nhau
Clover Phá nến cho đến khi nó xuất hiện
Magnet Phá nến cho đến khi nó xuất hiện
Pentagram Sống sót 20 phút với bất kỳ nhân vật nào
Stone Mask Đi bộ sang bên phải khi bắt đầu chạy trong Inlaid Library trong 3 phút
Tiragisú Sống sót 20 phút với Krochi
Torrona’s Box Cầm 6 vũ khí tiến hóa khác nhau cùng lúc
Omni Đưa Torrona’s Box đạt level 9
Skip #1 Sống sót trong 30 phút ở Green Acres
Skip #2 Sống sót 15 phút ở Il Molise
Skip #3 Sống sót 30 phút trong The Bone Zone
Skip #4 Sống sót 15 phút ở Moongolow
Skip #5 Sống sót 15 phút trong Boss Rash
Reroll #1 Đạt cấp 80 với Mortaccio
Reroll #2 Đạt cấp 80 với Yatta Cavallo
Reroll #3 Đạt cấp 80 với Bianca Ramba
Reroll #4 Đạt cấp 80 với O'Sole Meeo
Reroll #5 Đạt cấp 80 với Ambrojoe
Banish #1 Sở hữu 50 vật phẩm trong bộ sưu tập
Banish #2 Sở hữu 60 vật phẩm trong bộ sưu tập
Banish #3 Sở hữu 70 vật phẩm trong bộ sưu tập
Banish #4 Sở hữu 80 vật phẩm trong bộ sưu tập
Banish #5 Sở hữu 90 vật phẩm trong bộ sưu tập
Mindbender Sở hữu 50 vật phẩm (mở khóa tùy chỉnh nhân vật)
Skull O’Maniac Sống sót 30 phút với Lama
Sorceress’ Tears Tìm trong Gallo Tower (mở khóa chế độ Hurry)
Randomazzo Tìm trong Gallo Tower (mở khóa Arcana)
Grim Grimoire Tìm trong Inlaid Library bằng cách đi theo mũi tên màu xanh lá cây
Bestiary Tìm Ars Gouda ở cực nam của Dairy Plant bằng cách đi theo mũi tên màu xanh lá cây
Limit Break Nhặt Great Gospel, sau khi giết trùm Ender ở Cappella Magna
Forbidden Scrolls of Morbane Tiêu diệt Bone Orb trong The Bone Zone.
500 gold Tiến hóa Bracelet, sau đó là Bi-Bracelet
Gracia’s Mirror Trả lời câu hỏi trong Eudaimonia M.
Seventh Trumpet Quay trở lại Eudaimonia M. sau khi sử dụng Gracia’s Mirror ở mọi cấp độ và trả lời câu hỏi
Seal #1 Trục xuất 10 vật phẩm trở lên trong một lần chạy
Seal #2 Trục xuất 20 vật phẩm trở lên trong một lần chạy
Apoplexy Tìm ở phút thứ 9 trong Bat Country
Chaos Malachite Tìm ở phút thứ 18 trong Bat Country
Trisection Đi về phía đông tới một số phòng cho đến khi bước ra từ một cánh cửa hướng về phía nam
Astral Stair map Đi qua những cuốn sách nổi và tìm thấy bản đồ Astral Stair
Chaos Rosalia Đi về phía đông tới một số phòng cho đến khi bước ra từ một cánh cửa hướng về phía nam

Mở khóa Arcana

Vật phẩm Cách mở khóa
0 Game Killer - tiêu diệt trùm Ender ở Cappella Magna. Nó xuất hiện vào khoảng thời gian 30 phút nếu cuộc chạy  bắt đầu với những bàn tay màu vàng xuất hiện trên màn hình.
I Gemini - đạt cấp độ 50 với Pugnala sau khi mở khóa Randomazzo
II Twilight Requiem - đạt cấp 50 với Dommario sau khi mở khóa Randomazzo
III Tragic Princess - đạt cấp 50 với Porta sau khi mở khóa Randomazzo
IV Awake - đạt cấp 50 với Krochi sau khi mở khóa Randomazzo
V Chaos in the Dark Night - đạt cấp 50 với Giovanna sau khi mở khóa Randomazzo
VI Sarabande of Healing - tìm Randomazzo
VII Iron Blue Will - đạt cấp 50 với Gennaro sau khi mở khóa Randomazzo
VIII Mad Groove - đến phút thứ 31 trong Mad Forest sau khi mở khóa Randomazzo
IX Divine Bloodline - đạt cấp 50 với Suor Clerci sau khi mở khóa Randomazzo
X Beginning - đạt cấp 50 với Antonio sau khi mở khóa Randomazzo
XI Waltz of Pearls - đạt cấp 50 với Imelda sau khi mở khóa Randomazzo
XII Out of Bounds - đạt đến phút thứ 31 ở Tháp Gallo sau khi mở khóa Randomazzo
XIII Wicked Season - đạt cấp 50 cùng với Christine sau khi mở khóa Randomazzo
XIV Jail of Crystal - đạt cấp 50 với Pasqualina sau khi mở khóa Randomazzo
XV Disco of Gold - đạt đến phút thứ 31 trong Inlaid Library sau khi mở khóa Randomazzo
XVI Slash - đạt cấp 50 với Lama sau khi mở khóa Randomazzo
XVII Lost & Found Painting - đạt cấp 50 với Poppea sau khi mở khóa Randomazzo
XVIII Boogaloo of Illusions - đạt cấp 50 với Concetta sau khi mở khóa Randomazzo
XIX Heart of Fire - đạt cấp 50 với Arca sau khi mở khóa Randomazzo
XX Silent Old Sanctuary - đạt đến phút thứ 31 Dairy Plant sau khi mở khóa Randomazzo
XXI Blood Astronomia - đạt cấp 50 với Poe sau khi mở khóa Randomazzo
XI Waltz of Pearls - đạt cấp 50 với Imelda sau khi mở khóa Randomazzo
VII Iron Blue Will - đạt cấp 50 với Gennaro sau khi mở khóa Randomazzo
VIII Mad Groove - đến phút thứ 31 trong Mad Forest sau khi mở khóa Randomazzo
X Beginning - đạt cấp 50 với Antonio sau khi mở khóa Randomazzo
XVIII Boogaloo of Illusions - đạt cấp 50 với Concetta sau khi mở khóa Randomazzo
XV Disco of Gold - đạt đến phút thứ 31 trong Thư viện dát sau khi mở khóa Randomazzo
XIV Jail of Crystal - đạt cấp 50 với Pasqualina sau khi mở khóa Randomazzo
XII Out of Bounds - đến phút thứ 31 ở Tháp Gallo sau khi mở khóa Randomazzo
XX Silent Old Sanctuary - đạt đến phút thứ 31 trong Dairy Plant sau khi mở khóa Randomazzo
XIII Wicked Season - đạt cấp 50 cùng với Christine sau khi mở khóa Randomazzo
IX Divine Bloodline - đạt cấp 50 với Suor Clerci sau khi mở khóa Randomazzo
XX Blood Astronomia - đạt cấp 50 với Poe sau khi mở khóa Randomazzo

Mở khóa Level

Level Cách mở khóa
Inlaid Library Đạt cấp 20 trong Mad Forest
Green Acres Mở khóa chế độ Hyper cho 2 stage (sống sót 30 phút ở cả 2)
Dairy Plant Đạt cấp 40 trong Inlaid Library
Il Molise Mở khóa chế độ Hyper cho 3 stage thường
Gallo Tower Đạt cấp 60 trong Dairy Plant
The Bone Zone Mở khóa chế độ Hyper cho 3 stage thường
Moongolow Giải quyết toàn bộ sự kiện nguyệt thực, bắt đầu từ Moongolow và nhận được Yellow Sign
Capella Magna Mở khóa chế độ Hyper cho cả 5 stage thông thường
Boss Rash Tìm tất cả Relic ở mọi màn chơi
Tiny Bridge Đạt cấp 80 trong Inverse Gallo Tower
Hyper Astral Stair Đạt cấp 80 trong Inverse Inlaid Library
Hyper Whiteout Tìm 20 Orologions

Mở khóa DLC Legacy of Moonspell

Vật phẩm Cách mở khóa
Mt. Moonspell Mở khóa lúc khởi chạy  trò chơi sau khi mua DLC
Bản đồ Mt. Moonspell Tại Mt. Moonspell, đi theo mũi tên màu xanh lá cây ở phía đông bắc và đi vào tòa nhà từ đầu phía nam. Đi đến rìa phía tây để tìm bản đồ.
Miang Moonspell Tại Mt. Moonspell, đi tới quan tài về phía đông bắc và đi vào tòa nhà từ đầu phía nam. Đi đến trung tâm tòa nhà và đánh bại tên trùm để mở khóa quan tài.
Night Sword Tại Mt. Moonspell, đi về hướng bắc ngay từ đầu và bắt đầu leo núi từ rìa phía đông. Chẳng mấy chốc người chơi sẽ tìm thấy một hang động chứa đầy Oni. Đi ngang qua và vòng quanh cho đến khi  tìm thấy một ngôi mộ tên trùm bộ xương khổng lồ và một thanh kiếm.
Hyper Mt. Moonspell Đánh bại Orochimario ở Mt. Moonspell (xuất hiện ở phút thứ 25).
50,000 coin Tiến hóa Night Sword
Silver Wind Sống sót 15 phút với Miang Moonspell.
Menya Moonspell Tiến hóa Silver Wind
Four Seasons Sống sót 15 phút với Menya Moonspell.
Syuuto Moonspell Tiến hóa Four Seasons
Summon Night Sống sót sau 15 phút với Syuuto Moonspell
Babi-Onna Tiến hóa Summon Night
Mirage Robe Sống sót sau 15 phút với Babi-Onna
McCoy-Oni Tiến hóa Mirage Robe
108 Bocce Sống sót sau 15 phút với McCoy-Oni
Megalo Menya Đánh bại 100.000 kẻ thù chỉ trong một lần chạy với Menya Moonspell
Megalo Syuuto Đánh bại 100.000 kẻ thù chỉ trong một lần chạy với Syuuto Moonspell
Gav’ Et-Oni Đánh bại 6000 Kappa (chủ yếu được tìm thấy ở hồ phía tây bắc bản đồ)
50,000 coin Tiến hóa Mille Bolle Blu

Mở khóa DLC Tides of Foscari

Vật phẩm Cách mở khóa
Lake Foscari Mở khóa lúc khởi chạy trò chơi sau khi mua DLC
Lake Foscari map
Hyper Lake Foscari Đánh bại Avatar of Gaea ở Forscari Lake (xuất hiện sau 25 phút)
Eleanor Uziron Tìm quan tài về phía tây bắc điểm xuất phát ở Foscari Lake
Maruto Cuts Hợp nhất SpellString, SpellStream và SpellStrike
Keitha Muort Tiến hóa Eskizzibur
Abyss Foscari Cùng Keitha phá vỡ Seal of the Lake (cần có Millionaire để mở khóa).
Sammy Đánh bại tổng cộng 6.000 Sammy
Luminaire Foscari Cùng Maruto phá vỡ Seal of the Abyss (yêu cầu Legionnaire để mở khóa)
Genevieve Gruyère Cùng với Eleanor, phá vỡ Seal of the Banished (yêu cầu SpellStrom để mở khóa)
Hyper Abyss Foscari Đánh bại Je-Ne-Viv ở Abyss Foscari
Je-Ne-Viv Đánh bại 100.000 kẻ thù chỉ trong một lần chạy với Genevieve Gruyère
Rottin’ Ghoul Đánh bại tổng cộng 6.000 Rottin' Ghoul
SpellString Sống sót sau 15 phút với Eleanor Uziron
SpellStream Đưa SpellStream lên cấp 6
SpellStrike Nâng SpellStrike lên cấp 6
Eskizzibur Sống sót sau 15 phút với Maruto Cuts
Flash Arrow Sống sót sau 15 phút với Keitha Muort
Prismatic Missile Sống sót sau 15 phút với Luminaire Forscari
Shadow Servant Sống sót sau 15 phút với Genevieve Gruyère
Academy Badge Đạt level 30 với Elanor Urizon, Maruto Cuts hoặc Keitha Muort
Seal 2 Loại bỏ 20 vũ khí trở lên trong 1 lần chạy
50,000 gold coin Tiến hóa Flash Arrow
50,000 gold coin Tiến hóa Prismatic Missile
50,000 gold coin Tiến hóa Shadow Servant

Mở khóa DLC Emergency Meeting

Vật phẩm Cách mở khóa
Polus Replica Mở khóa sau khi mua DLC
Polus Replica map Đi về hướng bắc về phía mũi tên màu xanh lá cây ngay từ đầu, len lỏi giữa các tòa nhà cho đến khi tìm thấy nó.
Crewmate Tìm và mở quan tài trong Polus Replica. Mở bản đồ sau khi lấy được nó và đi tới dấu chấm hỏi.
Impostor Tiến hóa Report!
Engineer Tiến hóa Sharp Tongue
Scientist Tiến hóa Lucky Swipe
Shapeshifter Tiến hóa Science Rocks
Ghost Tiến hóa Lifesign Scan
Horse đánh bại tổng cộng 6000 kẻ thù có vẻ đáng ngờ
Megalo Impostor đánh bại 100.000 kẻ thù chỉ trong một lần chạy với Impostor Rina
Report! Sống sót 15 phút với Crewmate Dino
Sharp Tongue Sống sót 15 phút với Impostor Rin
Lucky Swipe Sống sót 15 phút với Engineer Gino
Science Rocks Đạt level 50 với Scientist Mina
Just Vent Sống sót 15 phút với Shapeshifter Nino
Guardian đánh bại một kẻ thù bằng Ghost Lino?!
Lifesign Scan Nâng Lifesign Scan lên cấp 7 (có thể tìm thấy một cái ở góc dưới bên trái của Polus Replica)
Clear Debris Đạt level 50 với Guardian Pina
50,000 coin Tiến hóa Just Vent
50,000 coin Tiến hóa Clear Debris
Hyper Polus Replica Đánh bại đôi mắt đáng ngờ trong Polus Replica

Mở khóa DLC Operation Guns

Vật phẩm Cách mở khóa
Neo Galuga Mua DLC
Bill tìm và mở quan tài ở Neo Galuga
Lance tiến hóa Long Gun
Ariana tiến hóa Short Gun
Lucia tiến hóa Spread Shot
Brad tìm và mở quan tài ở Hectic Highway
Browny tiến hóa Fire Arm
Sheena tiến hóa Sonic Bloom
Probotector tìm thấy 14 barriers
Stanley tìm thấy 21 RapidFires
Newt tìm thấy 28 Grenades
Bahamut defeat Big Fuzz trong Neo Galuga
Simondo tiến hóa Diver Mines
Neo Galuga map tìm thấy Neo Galuga map
Long Gun sống sót trong 15 phút với Bill Rizer
Short Gun sống sót trong 15 phút với Lance Bean
Spread Shot sống sót trong 15 phút với Ariana
C-U-Laser sống sót trong 15 phút với Lucia
Metal Claw sống sót trong 15 phút với Colonel Bahamut